HỒNG NGÂM

Tập Thơ II

 

 

 

 

 

 

(Bản Dịch Tiếng Việt)

 

 

 

 

 

 

 

LƯ HỒNG CHÍ

 

 

 

 

 

 

 

Mục Lục

 

Bài Trang 1                  Kiên Định

Bài Trang 2                  Vô Đề

Bài Trang 3                  Kiến chân tính

Bài Trang 4-5               Tâm tự minh

Bài Trang 6                Báo Ứng

Bài Trang 7                  Pháp vơng

Bài Trang 8                  Chính đại khung

Bài Trang 9                  Phổ chiếu

Bài Trang 10                Trừ ác

Bài Trang 11               

Bài Trang 12                Lưu ư

Bài Trang 13                Hành trung

Bài Trang 14                Giải đại kiếp

Bài Trang 15                Đắc đạo minh

Bài Trang 16                Vô mê

Bài Trang 17                Đạo trung hành

Bài Trang 18                Khứ Chấp

Bài Trang 19                Vô Trở

Bài Trang 20                Duyên Kiếp Liên Khai

Bài Trang 21                Tiệm Tề

Bài Trang 22                Chân Ngôn

Bài Trang 23                Thu Phong Lương

Bài Trang 24                Dự

Bài Trang 25                Đại Đạo Hành

Bài Trang 26                Kiếp

Bài Trang 27                Tảo Trừ

Bài Trang 28                Tất Nhiên

Bài Trang 29                Đào

Bài Trang 30                Đại Vũ Đài

Bài Trang 31                Hí Nhất Đài

Bài Trang 32                Tinh tấn chính ngộ

Bài Trang 33                Pháp chín càn khôn

Bài Trang 34-35           Đại Pháp Hảo

Bài Trang 36                Chung Lầu

Bài Trang 37                Cổ lầu

Bài Trang 38                Phật Pháp vô biên

Bài Trang 39                Nhập vô sinh chi môn

Bài Trang 40                Như Lai

Bài Trang 41                Chính niệm chính hành

Bài Trang 42                Thần Lộ Nan

Bài Trang 43                Chính Thần

Bài Trang 44                Thiên Hựu Thanh

Bài Trang 45                Chấn nhiếp

Bài Trang 46                Khoái giảng

Bài Trang 47                Thanh tỉnh

Bài Trang 48                Thùy mê

Bài Trang 49                Vơng tại thu

Bài Trang 50                Hoàn ba

Bài Trang 52                Vi Tiễu

Bài Trang 53                Mai

Bài Trang 54-55           Hạ trần

Bài Trang 56-57           Đại Pháp hành

Bài Trang 58                Nhứt niệm trung

Bài Trang 59                Đường phong

Bài Trang 60-61           Khán Hảo

Bài Trang 62                Đọc học viên văn chương

Bài Trang 63                Loạn thế

Bài Trang 64                Chính Pháp khán

Bài Trang 65                Chinh

Bài Trang 66                Lư trí tỉnh giác

Bài Trang 67                Kim cang chí

Bài Trang 68                Pháp chính nhứt thiết

Bài Trang 69                Long Tuyền Tự

Bài Trang 70-71           Đại Pháp Đồ

Bài Trang 72                Pháp Luân thường chuyển

Bài Trang 73                Hồng thệ đại nguyện

Bài Trang 74                Cứu đại khung

Bài Trang 75                Kiếp

Bài Trang 76                Nguy

Bài Trang 77                Liên 

Bài Trang 78                Đoạn

Bài Trang 79                Hương liên

Bài Trang 80                Pháp chính nhân gian thời

 

 

                       


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 1

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Kiên Định

 

          Giác ngộ giả xuất thế vi Tôn.

          Tinh tu giả tâm đốc viên măn.

          Cự nan chi trung yếu kiên định.

          Tinh tấn chi ư bất khả chuyển.

 

          1999 niên  5 nguyệt 3 nhật.

            2004 niên 2 nguyệt tu cải.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

          Kiên định

 

          Kẻ giác ngộ ra khỏi thế gian sẽ trở thành Tôn giả cao qúy .

          Kẻ tu luyện tinh tấn tâm sẽ vững vàng mà viên măn.

          ở trong khổ nạn phải kiên định ( Chính niệm ).

          Ư chí tinh tấn không thể nào thay đổi.

 

          Ngày 3 tháng 5 năm 1999.

            Tu chỉnh  tháng 2 năm 2004.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 2

 

Phiên âm Hán Việt:

 

          Vô Đề

 

          Đại Pháp khán nhân tâm.

          Thế nhân yếu thanh tỉnh.

          Thần nhân qủy súc diệt.

          Vị trí tự kỷ định.

 

          1999 niên 5 nguyệt 3 nhật.

            2004 niên 2 nguyệt tu cải.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

          Không có đề

 

          Đại Pháp xem ḷng người.

          Người đời phải tỉnh táo.

          Thần, người, ma qủy, sức vật đều diệt.

          Vị trí phải tự ḿnh định đoạt lựa chọn.

 

            Ngày 3 tháng 5 năm 1999.

            Tu chỉnh tháng 2 năm 2004.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 3

 

Phiên âm Hán Việt:

 

          Kiến chân tính

 

          Kiên tu Đại Pháp tâm bất động.

          Đề cao tầng thứ thị căn bản.

          Khảo nghiệm diện tiền kiến chân tính.

          Công thành viên măn Phật Đạo Thần.

 

          1999 niên 5 nguyệt 8 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Thấy tâm tính chân thật

 

          Kiên tŕ tu luyện Đại Pháp ḷng không bị lung lay.

          Nâng cao tầng thứ mới là căn bản.

          Trước mặt khảo nghiệm sẽ thấy tâm tính chân thật.

          Công đă luyện thành sẽ viên măn trở thành Phật Đạo Thần.

 

          Ngày 8 tháng 5 năm 1999.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 4-5

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Tâm tự minh

 

          Pháp độ chúng sinh Sư đạo hang.

          Nhứt phàm thăng khởi ức phàm dương.

          Phóng hạ chấp trước khinh châu khoái.

          Nhân tâm phàm trọng nan quá dương.

          Phong vân đột biến thiên dục trụy.

          Bài sơn đảo hải phiên ác lăng.

          Kiên tu Đại Pháp khẩn tùy Sư.

          Chấp trước thái trọng mê phương hướng.

          Thuyền phiên phàm đoạn đào mạng khứ.

          Nê sa đào tận hiển kim quang.

          Sinh tử phi thị thuyết đại thoại.

          Năng hành bất hành kiến chân tượng.

          Đợi đáo tha nhật viên măn thời.

          Chân tượng đại hiển thiên hạ mang.

 

          1999 niên 10 nguyệt 12 nhật.

            2000 niên 5 nguyệt 22 nhật phát biểu

 

Tạm diễn nghĩa:

 

          Chính tâm ḿnh phải sáng suốt hiểu rơ

 

          Đại Pháp độ chúng sinh Sư Phụ chỉ dẫn hướng đi.

Một thuyền dâng buồm lên trăm triệu thuyền giương buồm phất phới.

          Buông bỏ xuống tâm chấp trước th́ thuyền sẽ nhẹ và nhanh.

          Người mang tâm phàm quá nặng khó mà qua đại dương.

          Mây gió đột nhiên biến đổi bầu trời sắp muốn sụp xuống.

          Núi đổ biển động sóng gió trỗi dậy ác liệt.

.         Kiên định tu luyện Đại Pháp theo sát chặt chẽ Sư Phụ.

          Tâm chấp trước quá nặng sẽ lạc phương hướng.

          Buồm đứt thuyền lật chạy thoát thân.

          Đào thải hết bùn cát th́ sẽ hiện ánh sáng màu vàng.

          Sống chết không phải là nói khoác lác.

          Có thể được hay không sẽ trông thấy rơ rệt.

          Đợi đến một ngày nào khi viên măn.

          Chân tượng hiện ra rơ ràng thiên hạ lơ mơ ngỡ ngàng.

 

          Ngày 12 tháng 10 năm 1999.

            Phát biểu ngày 22 tháng 5 năm 2000.

 

 

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


世上摆油锅二零庚辰

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 6

 

Phiên âm:

Báo Ứng

 

Mạt thế lạn quỷ đa

Phi trước nhân b́ tác

Gián cách nhất trừ tận

Thế thượng băi du oa

 

Nhị linh linh linh niên cửu nguyệt nhất nhật

Canh Th́n niên bát nguyệt tứ nhật

 

Tạm dịch:

 

Báo Ứng

 

Thời kết thúc khế kỷ ma quỷ nhiều

Núp dưới lớp da người mà hoạt động

Một khi những chỗ gián cách bị trừ hết

Trên mặt đất bày sẵn vạc dầu

 

Ngày 1, tháng 9, năm 2000.

Ngày 1, tháng 8, năm Canh Th́n

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng Anh:

 

Retribution

 

Rotten demons abound in the last phase

Operating beneath the human skin

But once the partitions are cleared away

On earth the boiling cauldron[1] is in place

 

September 1, 2000—

Fourth day of the eighth month, the lunar year of Geng Chen

 

Retribution

 

At the end of this era, rotten ghosts abound

Cloaked in human skin, they perform

Once all partitions are cleared away

In this world, the cauldron of boiling oil is set

 

September 1, 2000

The fourth day of the eighth month, the Year of Geng Chen in the lunar calendar.


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 7

 

Phiên âm Hán Việt:

 

          Pháp vơng

 

          Minh huệ cứu độ hữu duyên giả.

          Tân sinh khả khứ năo trung ác.

          Nhân dân đao bút quỷ sinh sầu.

          Pháp Luân Đại Pháp thị chánh kiến.

 

          2001 niên 1 nguyệt 17 nhật.

            Canh Th́n niên thập nhị nguyệt nhị thập tam nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Lưới Pháp

 

          Minh huệ (http://big5.minghui.org) cứu độ kẻ có duyên phận.

          Tân sinh (http://xinsheng.net) có thể trừ khứ đi tà ác trong đầu óc.

Nhân dân (http://renminbao.com/rmb) ngọn bút bén như dao khiến ma quỷ sinh sầu.

          Pháp Luân Đại Pháp (http://www.falundafa.com) là chánh kiến.

 

          Ngày 17 tháng giêng năm 2001.

            Âm lịch ngày 23 tháng 12 năm Canh Th́n.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 8

 

Phiên âm Hán Việt:

 

          Chính đại khung

 

          Tà ác sính kỷ thời.

          Tận hiển chúng sinh chí.

          Thử kiếp thùy tại ngoại.

          Tiếu khán chúng Thần si.

 

          2001 niên 2 nguyệt 10 nhật.

            Tân Tị niên chinh nguyệt thập bát nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

          Cải chính không gian mênh mông

 

          Tà ác khoe khoang đến lúc nào.

          Ư chí của chúng sinh đều thể hiện tường tận.

          Kiếp này không ai được thoát khỏi.

          Mỉn cười mà xem các vị Thần mơ ước vớ vẩn.

 

            Ngày 10 tháng 2 năm 2001.

            Ngày 18 tháng giêng năm Tân Tị âm lịch.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 9

 

Phiên dịch Hán Việt:

 

            Phổ chiếu

 

          Thần Phật thế thượng tẩu.

Tà ác tâm sinh sầu.

Loạn thế Đại Pháp giải.

Tiệt trất thế hạ lưu.

 

2001 niên 2 nguyệt 17 nhật.

Tân Tị niên chính nguyệt nhị thập ngũ nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Chiếu sáng khắp mọi nơi

 

          Thần Phật đi lại trên nhân gian.

          Đă khiến tà ác lo âu phiền năo.

          Đại Pháp đă hóa giải ân oán chúng sinh trong thời loạn thế.

          Ngăn chặn bóp nghẹt chuyện hạ lưu trong thế gian.

 

          Ngày 17 tháng 2 năm 2001.

            Ngày 25 tháng giêng năm Tân Tị âm lịch.

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 10

 

Phiên dịch Hán Việt:

 

          Trừ ác

 

          Xe hành thập vạn lư.

          Huy kiếm tiêu ác cấp.

          Thiên khuynh lập chưởng ḱnh.

          Pháp chính khứ âm ly

 

          2001 niên 2 nguyệt 19 nhật.

            Tân Tị niên chính nguyệt nhị thập thất nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Diệt trừ tà ác

 

          Xe khởi hành không ngừng hơn một trăm ngàn dặm.

          Múa kiếm nhanh gấp tiêu trừ tà ác.

          Bầu trời nghiêng đổ đứng dùng bàn tay mà nâng lên.        

          Đại Pháp cải chính đi những ǵ đen tối, âm u.

 

          Ngày 19 tháng 2 năm 2001.

            Ngày 27 tháng giêng năm Tân Tị âm lịch.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 11

 

Phiên âm Hán Việt:

 

           

 

          Vô vô vô không vô đông tây.

          Vô thiện vô ác xuất liễu cực.

          Tiến tắc khả thành vạn vạn vật.

          Thoái khứ toàn vô vĩnh thị mê.

 

          2001 niên 2 nguyệt 22 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Không có

 

          Không không không trống không có vật ǵ.

          Không có thiện không có ác đă ra khỏi tận cùng cực điểm.

          Tiến đến th́ sẽ trở thành tất cả mọi vật.

          Lui đi hoàn toàn không có dấu vết sẽ măi măi là câu đố (không hiểu).

 

          Ngày 22 tháng 2 năm 2001.

 

 

 

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 12

 

Phiên âm Hán Việt:

 

          Lưu ư

 

          Nhứt lộ chinh trần nhứt lộ phong.

          Vạn ác trừ tận vạn chúng sinh.

          Lao tâm lực giải uyên oán sự.

          Nan đắc hoan tâm khan phong cảnh.

 

          2001 niên 2 nguyệt 22 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

          Để ư

 

          Dọc đường bụi trần chinh chiến dọc đường có phong cảnh.

          Vạn ác tận diệt trừ th́ vạn chúng sinh được sinh tồn.[2]

          Bận tâm cố gắng hóa giải sự oán hận lâu đời giữa chúng sinh.

          Khó mà được vui ḷng để ngắm phong cảnh dọc đường.

 

          Ngày 22 tháng 2 năm 2001

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 13

 

Phiên âm Hán Việt:

 

          Hành trung

 

          Thiên nhai hà xứ hiểm.

          Nhứt lăm hiệp trung thiên.

          Thần tiên hà xứ tầm.

          Đối diện bất thức Tiên.

 

          2001 niên 2 nguyệt 22 nhật.

            Ư Mỹ quốc Đại hiệp cốc.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Ở giữa hành tŕnh

 

          Chân trời nơi nào hiểm trở.

          Ngắm nh́n vực thung lũng hẹp ở giữa trời.

          Thần tiên t́m ở nơi nào.

          Đối mặt mà không biết Tiên.

 

          Ngày 22 tháng 2 năm 2001.

            Tại Grang Canyon Mỹ quốc.

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 14

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Giải đại kiếp

 

          Đa thiểu nhân gian loạn sự.

          Lịch kinh trọng trọng ân oán.

          Tâm ác nghiệp đại vô vọng.

          Đại Pháp tận giải uyên nguyên.

 

          2001 niên 2 nguyệt 22 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Hóa giải kiếp nạn lớn

 

          Bao nhiêu việc rối rít trên đời.

          Trải qua bao ơn nghĩa lẫn oán hận trầm trọng.

          Tâm ác nghiệm lại to lớn không c̣n hy vọng.

          Đại Pháp Hóa giải hoàn toàn những nguyên do lâu đời ấy.

 

          Ngày 22 tháng 2 năm 2001.

         

         


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 15

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Đắc đạo minh

 

          Nhứt triều thiên tử nhứt triều chúng.

          Triều triều tiếp duyên bả Pháp đẳng.

          Biệt quản đương triều duyên trung sự.

          Viên măn hồi gia vạn sự thông.

 

          2001 niên 2 nguyệt 24 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Viên măn sẽ hiểu rỏ

 

          Một triều đại vua chúa có triều đại của dân chúng ấy.

          Mỗi một triều đại đều nối tiếp duyên phận chờ đợi Pháp.

          Đừng bận lo sự việc của triều đại hôm nay.

          Viên măn về nhà th́ tất cả mọi việc đều thông hiểu.

 

          Ngày 24 tháng 2 năm 2001.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 16

 

Phiên âm Hán Việt:

 

          Vô mê

 

          Thùy thị thiên chi chủ.

          Tầng tầng ly Pháp đồ.

          Tự mệnh chủ thiên khung.

          Quy vị kỳ dĩ cận.

          Khán thùy hoàn hồ đồ.

 

          2001 niên 3 nguyệt 14 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Không có mơ hồ

 

          Ai là chủ của trời.

          Những kẻ đă rời xa Pháp trong mỗi tầng lớp không gian.

          Tự cho ḿnh làm chủ bầu trời bao la.

          Thời gian trở về vị trí đă gần kề.

          Xem ai vẫn c̣n đang hồ đồ.

 

          Ngày 14 tháng 3 năm 2001.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 17

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Đạo trung hành

 

          Đại Đạo thế gian hành.

          Cứu độ mê trung sinh.

          Đào khứ danh t́nh lợi.

          Hà nan năng trở Thánh.

 

          2001 niên 3 nguyệt 19 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Đi trên con đường Đạo

 

          Đại Đạo đang truyền trong thế gian.

          Cứu độ chúng sinh ở trong mê hoặc.

          Đào thải đi Danh Lợi T́nh của người.

          C̣n khó khăn ǵ mà có thể cản trở được Thánh.

 

          Ngày 19 tháng 3 năm 2001.

 

         


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 18

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Khứ chấp

 

          Tuy ngôn tu luyện sự.

          Đắc khứ tâm trung chấp.

          Cát xả phi tự kỷ.

          Đô thị mê trung si.

 

          2001 niên 4 nguyệt 16 nhật.

            Tân Tị niên tam nguyệt nhị thập tam nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Buông bỏ chấp trước

 

          Tuy rằng nói về việc tu luyện.

          Nhưng phải bỏ đi chấp trước trong tâm.

          Các thứ cắt bỏ không phải thuộc về chính ḿnh.

          Đều là những si mê ở trong mê hoặc.

 

          Ngày 16 tháng 4 năm 2001.

            Ngày 23 tháng 3 năm Tân Tị âm lịch.

 

           


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 19

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Vô trở

 

          Tu luyện lộ bất đồng.

          Đô tại Đại Pháp trung.

          Vạn sự vô chấp trước.

          Cước hạ lộ tự thông.

 

          2001 niên 4 nguyệt 16 nhật.

            Tân Tị niên tam nguyệt nhị thập tam nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Không có cản trở

 

          Trên con đường tu luyện tuy không giống nhau.

          Nhưng đều tu ở trong Đại Pháp.

          Tất cả sự việc không mang chấp trước.

          Con đường dưới chân sẽ thông suốt không c̣n cản trở.

 

          Ngày 16 tháng 4 năm 2001.

            Ngày 23 tháng 3 năm Tân Tị âm lịch.

         

         


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 20

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Duyên kết liên khai

 

          Phong lưu nhân vật kim hà tại.

          Đại Pháp khai đàn tương kế lai.

          Tuế nguyệt du du thiên bách độ.

          Duyên kết chánh quả chúng liên khai.

 

          2001 niên 6 nguyệt 19 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Duyên kết tụ hoa sen nở

 

          Nhân vật phong lưu đương thời hiện nay đang ở tại đâu.

          Đại Pháp khai truyền không ngừng dẫn nhau mà đến.

          Thời gian dài đăng đẵng cứu độ biết bao.

          Duyên kết tụ, thành chánh quả , các hoa sen sẽ nở trên trời.

 

          Ngày 19 tháng 6 năm 2001.

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 21

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Tiệm tề

 

          Ác lăng phiên trung kiến hà tích.

          Các hạng kiếp số dĩ tiệm tề.

          Thương khung Pháp chính càn khôn định.

          Phản hoàn thế gian kháp sắt kỷ.

 

          2001 niên 7 nguyệt 17 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Dần dần hội tụ đầy đủ

 

Giữa sóng to băo táp[3] đă thấy dấu vết chiều tàn.

Các hạng kiếp số đă dần dần hội tụ đầy đủ.

Bầu trời đă chính Pháp vũ trụ được ổn định.

Quay trở lại cơi người vặt những con rận và rận con.[4]

 

Ngày 17 tháng 7 năm 2001

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 22

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Chân ngôn

 

          Thần Phật lai thế gian.

          Cú cú thổ chân ngôn.

          Thiên địa nhân thần sự.

          Chân cơ vi Pháp truyền.

 

          2001niên bát nguyệt thập cửu nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Lời nói chân thật

 

          Thần Phật đến thế gian này.

          Từng câu nói ra đều là thật ḷng.

          Chuyện trời đất Thần Phật người đời.

          Thiên cơ chính là v́ truyền Pháp.

 

          Ngày 19 tháng 8 năm 2001.

         

         


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 23

 

Phiên âm Hán Việt:

 

          Thu phong lương

 

          Tà ác chi đồ mạn xương cuồng.

          Thiên địa phục minh hạ phí thang.

          Quyền cước nan sử nhân tâm động.

          Cuồng phong dẫn lai thu cánh lương.

 

          2001 niên 10 nguyệt 25 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Gió mùa thu lạnh lẽo

 

          Những kẻ tà ác đừng vội điên cuồng.

          Khi trời đất sáng lạng th́ sẽ phải xuống dầu sôi lửa bỏng.

          Đánh đập khó mà khiến cho ḷng người thay đổi.

          Gió băo[5] đem đến mùa thu càng thêm lạnh lẽo.

 

          Ngày 25 tháng 10 năm 2001.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 24

 

Phiên âm Hán Việt:

 

                  Dự

Thu bất khứ – Xuân dĩ đáo

Nhân bất tín – toàn lai đáo

Thiên khai khẩu – đại địa thiêu

Tà ác đoá – hoại nhân đáo

Công dũng tiến – quỷ khốc hào

Đại Pháp đồ – thượng cửu tiêu

Chủ trưởng thiên địa chính nhân đạo

Lư Hồng Chí

2001 niên 12 nguyệt 30 nhật

 

Diễn nghĩa:

Dự ngôn, tiên tri

 

Mùa Thu chưa qua, mùa Xuân đă tới

Những điều mà con người không tin đều đến

Trời mở miệng ra, trái đất bị thiêu

Tà ác lẩn trốn, những người xấu bỏ chạy

Công phụt lên, quỷ khóc gào

Những đồ đệ Đại Pháp thăng thượng lên trời

Làm chủ trời đất chỉnh lại đạo lư cơi người

 

Lư Hồng Chí

30 tháng Chạp, 2001

 

Chú thích của người dịch: Dịch từ bản tiếng Hán (http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_70.htm) lần đầu ngày 19-2-2002. Người đọc nên cố gắng đọc nguyên tác để nắm chính xác nội dung; phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 25

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Đại Đạo hành

 

          Cử mục vọng thanh thiên.

          Hồng vi giai thị nhăn.

          Thượng hạ tụ tiêu xứ.

          Đại Đạo hành thế gian.

 

          2002 niên 1 nguyệt 15 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Đại Đạo hành

 

          Ngước mắt mà nh́n lên bầu trời xanh.

          Từ hồng quan đến vi quan đều là mắt.

          Trên và dưới nơi tụ thành điểm trung tâm.

          Đại Đạo đang đi lại trên cơi người.

 

          Ngày 15 tháng giêng năm 2002.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 26

 

Phiên âm Hán Việt:

Kiếp

Ảm ảm âm vân kỷ nhật hồn

Nghiêm hàn tận thệ dĩ kiến Xuân

Chúng sinh tỉnh kiến kinh tâm sự

Trung Nguyên bán địa phúc sa trần

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 1 nguyệt 22 nhật

 

Diễn nghĩa:

Sau kiếp nạn

 

Ảm đạm mây âm chỉ c̣n mấy ngày đen tối nữa

Cái rét căm căm hết sạch là đă thấy mùa Xuân

Chúng sinh tỉnh ra nhận thấy sự việc mà kinh động trong tâm

Một nửa vùng đất Trung Nguyên có cát bụi che phủ

 

 

Tạm dịch:

Kiếp hậu

 

Mấy ngày ảm đạm đám mây âm

Giá buốt tận tàn thấy mùa Xuân

Chúng sinh tỉnh ngộ tâm kinh động

Nửa đất Trung Nguyên phủ sa trần

 

Lư Hồng Chí

22 tháng Giêng, 2002

 

Chú thích của người dịch: Dịch từ bản tiếng Hán (http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_69.htm) lần đầu ngày 16-2-2002. Người đọc nên cố gắng đọc nguyên tác để nắm chính xác nội dung; phần diễn nghĩatạm dịch chỉ để tham khảo. Chú ư rằng Sư phụ có một bài thơ khác cũng tên là Kiếp Hậu tuyển trong tập Hồng Ngâm.

 

Trung Nguyên: vùng trung thổ trung tâm Trung Quốc về phía Đông, chỉ Trung Quốc nói chung.

Sa: cát. Trần: bụi.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 27

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Tảo trừ

 

Âm vân quá – Phong hài cấp

Xích long trảm – Nhân hài mê

Tà ác xứ – Hữu âm mai

Đại Pháp đồ – Đơn chưởng lập

Trừ dư ác – Chính niệm khởi

Giảng chân tướng – Cứu chúng sinh

Diệt ác tận – Tảo hoàn vũ

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 1 nguyệt 23 nhật

 

Diễn nghĩa:

 

Quét sạch

 

Mây âm [đă] qua đi – Gió vẫn c̣n dữ dội

Rồng đỏ {xích long} đă bị chặt đầu – Con người vẫn c̣n mê

Chỗ của tà ác – Có âm u tối tăm

Đồ đệ Đại Pháp – Lập thế đơn thủ lập chưởng

Trừ những tà ác c̣n lại – Khởi chính niệm

Giảng rơ chân tướng – Cứu độ chúng sinh

Diệt hết sạch [tà] ác – Quét sạch hoàn vũ

 

Lư Hồng Chí

23 tháng Giêng, 2002

 

 

Chú thích của người dịch: Dịch từ bản tiếng Hán (http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_71.htm) lần đầu ngày 19-2-2002. Người đọc nên cố gắng đọc nguyên tác để nắm chính xác nội dung; phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.

 

Hoàn vũ: toàn vũ trụ, toàn thế giới.

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 28

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Tất nhiên

 

          Chúng ác tề hạ hà đẳng cuồng.

          Khi thế đại hoang phiên thiên dương.

          Hí tố nhân sửu phát tận tiêu.

          Hồng thác Đại Pháp hậu hạ thang.

 

          2002 niên 1 nguyệt 30 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Dĩ nhiên

 

          Các tà ác đều cùng ra tay điên cuồng đến cở nào.

          Lời nói láo lừa dối thế gian lật lọng lan tràn khắp bầu trời.

          Đóng kịch làm người hề phát tận hết giông tố băo táp.

          Làm nổi bật Đại Pháp sau đó xuống chảo nước sôi.

 

          Ngày 30 tháng giêng năm 2002.

         

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 29

 

Phiên âm Hán Việt:

Đào

Thiên khuynh địa phúc lạc sa trần

Độc hại phàm thế kỷ ức nhân

Từ bi cứu độ tri đa thiểu

Trung Nguyên xứ xứ thêm tân phần

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 1 nguyệt 31 nhật

 

Diễn nghĩa:

Đào thải, tẩy rửa

 

Nghiêng trời che phủ đất {trời đất ngả nghiêng} lạc vào chốn cát bụi

Thế giới phàm [làm] độc hại mấy trăm triệu người

Từ bi cứu độ biết được là bao nhiêu

Chỗ nào ở Trung Nguyên cũng thêm mộ phần mới

Tạm dịch:

Đào

 

Nghiêng trời phủ đất lạc trần ai

Người hàng trăm triệu cơi phàm tai

Từ bi biết độ bao nhiêu nhỉ

Chốn chốn Trung Nguyên lập mộ đài

 

Lư Hồng Chí

31 tháng Giêng, 2002

 

Chú thích của người dịch: Dịch từ bản tiếng Hán (http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_68.htm) lần đầu ngày 16-2-2002. Người đọc nên cố gắng đọc nguyên tác để nắm chính xác nội dung; phần diễn nghĩatạm dịch chỉ để tham khảo.

 

Trung Nguyên: vùng đất trung thổ trung tâm Trung Quốc về phía Đông, để chỉ Trung Quốc nói chung.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 30

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Đại vũ đài

Nhân thế ngũ thiên tải,

Trung Nguyên thị hí đài.

Tâm si hí trung sự,

Lục ly đa tư thải.

Tỉnh lai khán nhĩ ngă,

Hí đài vi Pháp băi.

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 2 nguyệt 1 nhật

 

Diễn nghĩa:

Vũ đài lớn

Thế gian con người trải diễn qua năm ngh́n [năm],

Trung Nguyên là một đài diễn kịch.

Tâm si mê vào sự t́nh trong vở kịch,

Các thứ bao nhiêu sắc màu.

Tỉnh lại nh́n chư vị nh́n tôi,

Đài diễn kịch [ấy] là v́ Pháp mà băi đặt ra.

Tạm dịch:

Đại vũ đài

Nhân thế năm ngh́n năm,

Trung Nguyên là hí đài.

Tâm mê theo kịch sự,

Các thứ bao sắc màu.

Tỉnh lại ta nh́n nhau,

Hí đài lập v́ Pháp.

 

Lư Hồng Chí

1 tháng Hai, 2002

 

Chú thích của người dịch: Dịch từ bản tiếng Hán (http://www.falundafa.org/book/eng/jw_66.htm) lần đầu ngày 16-2-2002. Người đọc nên cố gắng đọc nguyên tác để nắm chính xác nội dung; phần diễn nghĩatạm dịch chỉ để tham khảo.

Trung Nguyên: vùng châu thổ trung tâm Trung Quốc về phía Đông, để chỉ Trung Quốc nói chung.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 31

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Hí nhất đài

Thiên tác mạc, địa thị đài,

Vận càn khôn, thiên địa khai.

Vạn cổ sự, vi Pháp lai,

Pháp Luân chuyển động tân tam tài.

Lư Hồng Chí

2002 niên 2 nguyệt 5 nhật

 

Diễn nghĩa:

Chỉ là một đài diễn kịch

 

Trời làm màn, đất là đài [sân khấu],

[Xoay] vận càn khôn [vũ trụ], thiên địa [trời đất] khai [mở].

Vạn sự việc cổ xưa, v́ Pháp mà đến,

Pháp Luân chuyển động tam tài mới.

Tạm dịch:

Hí nhất đài

 

Trời làm màn, đất là đài,

Xoay vận càn khôn, thiên địa khai.

Vạn sự cổ xưa v́ Pháp đến,

Pháp Luân chuyển động tân tam tài.

 

Lư Hồng Chí

5 tháng Hai, 2002

 

 

 

 

 

Chú thích của người dịch: Dịch từ bản tiếng Hán (http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_67.htm) lần đầu ngày 16-2-2002. Người đọc nên cố gắng đọc nguyên tác để nắm chính xác nội dung; phần diễn nghĩatạm dịch chỉ để tham khảo.

Tam tài: tức là thiên-địa-nhân. Tân tam tài: tức là tam tài mới, đưa lại tam tài mới.

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 32

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Tinh tấn chính ngộ

 

          Học Pháp bất đăi biến tại kỳ trung.

          Kiên tín bất động quả chính liên thành.

 

          2002 niên 4 nguyệt 6 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Thông suốt chăm chỉ ngộ đúng.

 

          Học Pháp không thờ ơ chểnh mảng th́ đă ở trong thay đổi.

Kiên tŕ ḷng tin không lung lay sẽ được chính quả kết thành bông sen.

 

          Ngày 6 tháng 4 năm 2002.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 33

 

 

 


慈悲能溶天地春

正念可救世中人二零零二年四月六

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Pháp chính càn khôn

 

Từ bi năng dung thiên địa xuân

Chính niệm khả cứu thế trung nhân

 

Nhị linh linh nhị niên tứ  nguyệt lục nhật

 

Tạm diễn nghĩa:

 

Pháp Chính Trời Đất

 

Từ bi có thể làm tan Trời Đất thành mùa xuân

Chính niệm có thể cứu con người ở thế gian

 

Ngày 6, tháng 4, năm 2002

 

Tiếng Anh

 

The Fa Rectifies the Cosmos

Compassion can harmonize Heaven and Earth, ushering in spring
Righteous thoughts can in this world save the people

April 6, 2002

Fa Rectifies the Cosmos

 

Mercy can melt heaven and earth into spring

Righteous thought can save people of the world

 

April 6, 2002

 


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 34-35

 

Phiên âm Hán Việt:

 

                    大法好                    Đại Pháp hảo

              法轮大法好  Pháp Luân Đại Pháp hảo

              大穹法光照  Đại khung Pháp quang chiếu

              正法洪势过  Chính Pháp hồng thế qua

              方知无限妙  Phương tri vô hạn diệu

 

              法轮大法好  Pháp Luân Đại Pháp hảo

              渐入世人道  Tiệm nhập thế nhân đạo

              众生切莫急  Chúng sinh thiết mạc cấp

              神佛已在笑  Thần Phật dĩ tại tiếu

 

                    李洪志                    Lư Hồng Chí

                                                2002 niên 4 nguyệt 25 nhật

 

 

Diễn nghĩa                                                                   Tạm dịch

 

Đại Pháp là tốt                                                           Đại Pháp hảo

 

Pháp Luân Đại Pháp là tốt                                            Pháp Luân Đại Pháp hảo

Ánh sáng của Pháp chiếu soi gầm trời rộng lớn               Pháp quang chiếu đại khung

Cái thế lớn mạnh của Chính Pháp đi qua                        Thế lớn Chính Pháp qua

Kỳ diệu vô hạn rồi mới biết                                           Mới biết diệu vô cùng

 

Pháp Luân Đại Pháp là tốt                                            Pháp Luân Đại Pháp hảo

Dần dần đến cơi thế gian con người                               Tiến nhập thế nhân đạo

Chúng sinh chớ có sốt ruột                                            Chúng sinh không phải vội

Thần Phật đă đang mỉm cười rồi                                    Thần Phật đang cười rồi

 

Lư Hồng Chí                                                                 Lư Hồng Chí

25 tháng Tư, 2002                                                        25 tháng Tư, 2002

 

Chú thích của người dịch: Dịch từ bản tiếng Hán (http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_73.htm) lần đầu ngày 28 tháng Tư, 2003. Đọc giả cố gắng đọc nguyên tác để hiểu ư nghĩa, phần diễn nghĩatạm dịch chỉ để tham khảo.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 36

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Chung Lầu

 

          Hồng thanh trấn pháp giới.

          Pháp âm truyền thập phương[6].

 

          2002 niên 5  nguyệt 5 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Chuông lầu

         

          Tiếng chuông vang dội khắp các nơi.

          Âm thanh Đại Pháp truyền mọi hướng.

 

          Ngày 5 tháng 5 năm 2002.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 37

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Cổ lầu

 

          Trọng chùy chi hạ tri tinh tấn.

          Pháp cổ xao tỉnh mê trung nhân.

 

          2002 niên 5 nguyệt 5 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Trống lầu

 

          Dưới sức đập mạnh sẽ biết tinh tấn.

          Pháp trống gơ tỉnh người trong mê hoặc.

 

          Ngày 5 tháng 5 năm 2002.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 38

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Phật Pháp vô biên

 

          Hương lô tận thâu loạn Pháp quỷ.

          Bảo đỉnh dung hóa bất Pháp Thần.

 

          2002 niên 5 nguyệt 5 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Pháp lực lớn mạnh vô hạn của Phật Pháp

 

          Lư nhang thâu hết ma quỷ đă loạn Pháp.

          Bảo đỉnh[7] hóa lỏng các Thần không đồng hóa Pháp.

 

          Ngày 5 tháng 5 năm 2002.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 39

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Nhập vô sinh chi môn

Kỵ hổ nan hạ hổ

Nhân yếu dữ Thần đổ

Ác giả sự cán tuyệt

Đổ tử tự sinh lộ

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 5 nguyệt 13 nhật

 

Diễn nghĩa:

 

Nhập vào cửa vô sinh

 

Cưỡi lưng hổ rồi khó mà xuống khỏi hổ được nữa

Con người muốn đánh cược với chư Thần [là sao]

Đă phạm vào hết cả những sự việc vốn của kẻ ác

Lấp kín chết cứng con đường ‘sinh’ của ḿnh rồi

 

Lư Hồng Chí

13 tháng Năm, 2002

 

 

 

 

 

 

Chú thích (của người dịch chỉ để tham khảo)

Dịch từ bản tiéng Hán, có tham khảo bản tiếng Anh, lần đầu ngày 4 tháng Sáu, 2002.

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_75.htm

Bản tiếng Anh: http://www.falundafa.org/book/eng/jw_75.htm

Quư vị hăy cố gắng đọc nguyên tác để hiểu; phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 40

 

Phiên âm Hán Việt:

 

   如来            Như Lai

 

   带着如意真理来 Đới trước như ư chân lư lai

   洒洒脱脱走四海 Sái sái thoát thoát tẩu tứ hải

   法理撒遍世间道 Pháp lư tát biến thế gian đạo

   满载众生法船开 Măn tải chúng sinh Pháp thuyền khai

 

   李洪志         Lư Hồng Chí

                      2002 niên 5 nguyệt 13 nhật

 

Diễn nghĩa:                                                                       Tạm dịch:

 

Như Lai

Như Lai

Mang theo chân lư như ư mà đến

Thanh thoát ung dung đi khắp bốn biển

Rắc rải Pháp lư khắp cả con đường thế gian

Thuyền Pháp chở đầy chúng sinh rời bến

 

Lư Hồng Chí

Ngày 13 tháng Năm, 2002

Chân lư như ư mang tới đây

Bốn biển thong dong vững bước này

Pháp lư hồng truyền thế gian đạo

Pháp thuyền khởi bến chúng sinh đầy

 

Lư Hồng Chí

Ngày 13 tháng Năm, 2002

 

                                                                                         

Chú thích của người dịch (chỉ có tác dụng tham khảo):

Dịch từ nguyên tác tiếng Hán có tham khảo bản dịch tiếng Anh.

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_82.htm.

Bản tiếng Anh: http://www.falundafa.org/book/eng/jw_82.htm.

Xin đọc giả vui ḷng đọc kỹ nguyên tác để hiểu nghĩa. Phần diễn nghĩatạm dịch chỉ để tham khảo.

đới trước như ư chân lư lai: câu thứ nhất có chữ như và chữ lai ghép lại thành từ Như Lai.

 

Dịch ngày 2 tháng Bảy, 2002; bản dịch này có thể được chỉnh sửa trong tương lai để sát hơn với nguyên tác.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 41

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

Chính niệm chính hành

 

Đại giác bất uư khổ

Ư chí kim cương chú

Sinh tử vô chấp trước

Thản đăng Chính Pháp lộ

 

Lư Hồng Chí

              2002 niên 5 nguyệt 29 nhật

 

 

 

 

Diễn nghĩa:

 

Niệm chân chính hành sự chân chính

 

Bậc Đại Giác không e ngại khổ

Ư chí vốn hun đúc bằng kim cương

Không có chấp trước vào sống và chết

[Đi] trên con đường Chính Pháp một cách ung dung thanh thản

 

Lư Hồng Chí

29 tháng Năm, 2002

 

Chú thích (của người dịch chỉ để tham khảo)

Dịch từ bản tiéng Hán, có tham khảo bản tiếng Anh, lần đầu ngày 4 tháng Sáu, 2002.

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_76.htm

Bản tiếng Anh: http://www.falundafa.org/book/eng/jw_76.htm

Quư vị hăy cố gắng đọc nguyên tác để hiểu; phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 42

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Thần lộ nan

 

Du du vạn thế duyên

Đại Pháp nhất tuyến khiên

Nạn trung luyện kim thể

Hà cố bộ tiên tiên

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 5 nguyệt 30 nhật

 

Diễn nghĩa:

 

Con đường [tu] Thần khó khăn

 

Duyên dần dần từ vạn đời

Đại Pháp là một mạch xuyên suốt [những duyên ấy]

Trong nạn mà luyện được thân thể vàng ṛng

Đi từng bước chậm chạp là v́ cớ ǵ vậy

 

Lư Hồng Chí

30 tháng Năm, 2002

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích (của người dịch chỉ để tham khảo)

Dịch từ bản tiéng Hán, có tham khảo bản tiếng Anh; lần đầu ngày 5 tháng Sáu, 2002.

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_77.htm

Bản tiếng Anh: http://www.clearwisdom.net/emh/articles/2002/6/3/22745.html

Quư vị hăy cố gắng đọc nguyên tác để hiểu; phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 43

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

Chính Thần

Chính niệm chính hành

Tinh tấn bất đ́nh

Trừ loạn Pháp quỷ

Thiện đăi chúng sinh

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 5 nguyệt 30 nhật

 

 

 

Diễn nghĩa:

 

Thần chân chính

 

Niệm chân chính hành vi chân chính

Tinh tấn không dừng lại

Tiêu trừ quỷ đang làm loạn Pháp

Lấy Thiện đối đăi với chúng sinh

 

Lư Hồng Chí

Ngày 30 tháng Năm, 2002

 

 

 

 

 

Chú thích của người dịch (chỉ có tác dụng tham khảo):

Dịch ngày 22 tháng Sáu, 2002; từ nguyên tác tiếng Hán có tham khảo bản dịch tiếng Anh.

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_80.htm.

Bản tiếng Anh: http://www.clearwisdom.net/emh/articles/2002/6/21/23356.html.

Xin đọc giả vui ḷng đọc kỹ nguyên tác để hiểu nghĩa. Phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.
HỒNG NGÂM II

Bài Trang 44

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            天又清     Thiên hựu thanh

 

            天昏昏地暗Thiên hôn hôn địa ám ám

            神雷炸阴霾Thần lôi tạc âm mai tản

            横扫乱法烂Hoành tảo loạn Pháp lạn quỷ

            别说慈悲心Biệt thuyết từ bi tâm đạm

 

            李洪志           Lư Hồng Chí

                       2002 niên 6 nguyệt 16 nhật

            写给美国中Tả cấp Mỹ quốc trung bộ Pháp hội

 

Diễn nghĩa:

 

Trời trong sáng trở lại

 

Trời tối tăm đất u ám

Thần đánh lôi sét nổ ra, mây âm tản đi

Quét sạch những quỷ hư nát [đang] làm loạn Pháp

Chớ nói rằng tâm từ bi mỏng quá

 

Lư Hồng Chí

Ngày 16 tháng Sáu, 2002

Viết cho Pháp hội tại trung bộ Hoa Kỳ

 

 

 

 

Chú thích của người dịch (chỉ có tác dụng tham khảo):

Dịch ngày 17 tháng Sáu, 2002; từ nguyên tác tiếng Hán có tham khảo bản dịch tiếng Anh.

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_79.htm.

Bản tiếng Anh: http://www.clearwisdom.net/emh/articles/2002/6/16/23194.html.

Xin đọc giả vui ḷng đọc kỹ nguyên tác để hiểu nghĩa. Phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.

 

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 45

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Chấn nhiếp

 

          Thần bút chấn nhân yêu.

          Khoái đao lạn quỷ tiêu.

          Cựu thế bất kính Pháp.

          Huy hào diệt cuồng đào.

 

          2002 niên 7 nguyệt 28 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Khiếp sợ

 

          Ngọn bút thần khiến con người yêu quái khiếp sợ.

          Cây đao nhanh chóng tiêu ma quỷ thối nát.

          Cựu thế lực không kính trọng Đại Pháp.

          Vơ bút lông tiêu diệt sóng lớn cuồn cuộn.[8]

 

          Ngày 28 tháng 7 năm 2002.

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 46

 

Phiên âm Hán Việt:

 

              快讲   Khoái giảng

 

Đại Pháp đồ giảng chân tướng,

Khẩu trung lợi kiếm tề phóng.

Yết xuyên lạn quỷ hoang ngôn,

Khảo khẩn cứu độ khoái giảng.

 

                                    Lư Hồng Chí

                                    2002 niên 8 nguyệt 21 nhật

 

Diễn nghĩa:

 

Giảng nhanh

 

[Các] đồ đệ Đại Pháp giảng [rơ] chân tướng,

[Như] kiếm từ trong miệng nhất tề tuốt ra.

[Đâm] toạc [những] lời vu khống của lạn quỷ,

Tận dụng [thời gian|cơ hội] cứu độ [và] giảng nhanh [lên].

 

Lư Hồng Chí

21 tháng Tám, 2002

 

 

 

 

 

Chú thích (của người dịch, không phải chính văn, chỉ để tham khảo).

Cũng như các bài thơ khác của Sư phụ, bạn đọc nên đọc thẳng phần nguyên tác để hiểu cho chính xác; phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.

lạn quỷ: quỷ hư nát, hư hỏng (rotten demon).

 

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_84.htm.

Bản tiếng Anh: http://www.falundafa.org/book/eng/jw_84.htm.

Dịch từ tiếng Hán ngày 22-8-2002. Bản dịch có thể được chỉnh sửa để sát hơn với nguyên tác.

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 47

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Thanh Tỉnh          大法徒,抹去泪,

Đại Pháp đồ, mạt khứ lệ,

Tát đán ma, toàn băng hộI

Tát đán ma, toàn băng hội.

Giảng chân tướng, phát chính niệm,

Yết hoang ngôn, thanh lạn quỷ.

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 9 nguyệt 1 nhật

Đại Pháp đồ, mạt khứ lệ

 

Diễn nghĩa:

 

Tỉnh táo rơ ràng

 

[Các] đồ đệ Đại Pháp, [hăy] gạt lệ,

Quỷ Sa-tăng [đă] sụp đổ hoàn toàn.

Giảng rơ tướng, phát chính niệm,

Vạch trần lời giả dối, thanh [lư] những quỷ hư nát.

 

Lư Hồng Chí

1 tháng Chín, 2002

 

 

 

Chú thích (của người dịch, không phải chính văn, chỉ để tham khảo).

Cũng như các bài thơ khác của Sư phụ, bạn đọc nên đọc thẳng phần nguyên tác để hiểu cho chính xác; phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.

lạn quỷ: quỷ hư nát, hư hỏng (rotten demon).

 

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_85.htm.

Bản tiếng Anh: http://www.falundafa.org/book/eng/jw_85.htm.

Dịch từ tiếng Hán ngày 15-9-2002. Bản dịch có thể được chỉnh sửa để sát hơn với nguyên tác.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 48

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Thùy mê

 

          Tế tế vi vi nhứt trần ai.

          Tạo hóa chúng sinh thổ trung mai.

          Mê trung thế nhân năng đắc Pháp.

          Ngu cuồng phản tại trần thế ngoại.

 

          2002 niên 9 nguyệt 5 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Ai ở trong mê hoặc

 

          Nhỏ nhặt li ti một hạt bụi.

          Tạo dựng biến hóa ra tất cả chúng sinh chôn vùi trong đất.

          Người đời ở trong mê hoặc được đắc Pháp.

          Ngược lại kẻ ngu si ngông cuồng lại ở ngoài trần thế.

 

          Ngày 5 tháng 9 năm 2002.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 49

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Vơng tại thu

 

Bạo ác kỷ thời cuồng

Thu phong dĩ kiến lương

Lạn quỷ tâm đảm hàn

Mạt nhật khán tuyệt vọng

 

Lư Hồng Chí

2002 niên 9 nguyệt 14 nhật

 

 

Diễn nghĩa:

 

Chiếc lưới đang thu [xiết] lại

 

[Kẻ] ác bạo ngược c̣n ngông cuồng được bao lâu nữa

Cái lạnh của gió thu [nay] đă thấy được rồi

Quỷ hư nát tâm mật cóng lạnh [sợ hăi]

Ngày tàn là thấy tuyệt vọng

 

Lư Hồng Chí

14 tháng Chín, 2002

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích (của người dịch, không phải chính văn, chỉ để tham khảo).

Cũng như các bài thơ khác của Sư phụ, bạn đọc nên đọc thẳng phần nguyên tác để hiểu cho chính xác; phần diễn nghĩa chỉ để tham khảo.

lạn quỷ: quỷ hư nát, hư hỏng (rotten demon).

 

Bản tiếng Hán: http://www.falundafa.org/book/chigb/jw_86.htm.

Bản tiếng Anh: http://www.falundafa.org/book/eng/jw_86.htm.

Dịch từ tiếng Hán ngày 15-9-2002. Bản dịch có thể được chỉnh sửa để sát hơn với nguyên tác.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 50

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Hoàn ba

 

          Thập niên truyền Pháp đại môn khai.

          Đa thiểu chúng sinh tiến bất lai.

          Mê tại thế gian vong liễu bổn.

          Cuồng phong khởi thời tùy trước hoại.

 

          2002 niên 12 nguyệt 12 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Hoàn trả đi[9]

 

          Mười năm truyền Pháp cửa rộng mở.

          Biết bao nhiêu người đời không bước vào được.

          Mê hoặc ở trên đời đă quên hẳn nguồn gốc.

          Khi cuồng phong[10] trổi dậy mà kề theo hư hỏng.

 

          Ngày 12 tháng 12 năm 2002.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 51

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Thần uy

 

          Trần tiêu vụ tán khí tiệm thanh.

          Thế nhân mê tỉnh nhăn trung kinh.

          Đại Pháp hồng thế mạn nhân thế.

          Tái khan Thần Phật thế thượng hành.

 

          2002 niên 12 nguyệt 28 nhật.

            Nhâm Ngọ niên thập nhứt nguyệt nhị thập ngũ nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Uy lực của Thần

 

          Bụi tiêu trừ sương mù tan không khí dần dần trong.

          Người đời thức tỉnh trong mê hoặc sẽ kinh ngạc trước mắt.

          Hồng thế của Đại Pháp lan tràn khắp cơi đời.

          Lại thấy Thần Phật đi lại trên thế gian.

 

          Ngày 28 tháng 12 năm 2002.

            Ngày 25 tháng 11 năm Nhâm Ngọ âm lịch.

 

           


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 52

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Vi Tiễu

 

          Thiên phiên địa phúc nhân yêu tà.

          Khi thế đại hoang âm phong thiết.       

          Đại Pháp chúng đồ giảng chân tượng.

          Chính niệm pháp lực đảo yêu nguyệt.

 

          2003 niên 1 nguyệt 23 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Bao vây quét trừ

 

          Long trời lở đất như người yêu quái tà ác.

          Lời dối trá lừa gạt người đời như gió lạnh cắt.

          Các đệ tử Đại Pháp nói rơ sự thật.

          Pháp lực của chính niệm phá tan hang yêu quái.

 

          Ngày 23 tháng giêng năm 2003.

 

         


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 53

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Mai                      Nguyên khúc

 

          Trọc thế thanh liên ức vạn mai.

          Hàn phong tư cánh thúy.

          Liên thiên tuyết vũ Thần Phật lệ.

          Phán mai về.

          Vật mê thế trung chấp trước sự.

          Kiên định chính niệm.

          Ṭng cổ đáo kim.

          Chỉ v́ giá nhứt hồi.

 

          2003 niên 1 nguyệt 28 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Hoa mai               Nguyên khúc

 

            Hoa sen thanh cao ngàn triệu hoa mai trong thế gian ô đục.

          Giữa gió lạnh sắc thái nở càng xanh.

          Ngày liên tục mưa tuyết như nước mắt Thần Phật.

          Trông chờ hoa mai về.

          Đừng nên mê hoặc sự việc chấp trước trên đời.

          Kiên tŕ giữ vững chính niệm.

          Từ xưa đến nay.

          Chỉ v́ một dịp này.

 

          Ngày 28 tháng giêng năm 2003.

 

 

 

 

 

Tạm dịch:

 

            Mai                    Nguyên khúc

 

            Trọc thế thanh liên tỷ vạn mai.  

          Gió lạnh nở càng tươi.    

          Ngày đêm mưa tuyết lệ Thần Phật.     

          Trông mai về.

          Đừng mê việc chấp trước thế gian.     

          Kiên định chính niệm.

          Từ cổ đến kim.

          Chỉ v́ một dịp này.

 

 

         

                  

         


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 54-55

 

Phiên âm Hán Việt:

 

 

            Hạ trần

 

          Pháp Luân chuyển thời tất hữu cuồng.

          Quốc lực khuynh tận vi ngô mang.

          Tịnh quan sửu giác yêu hí tận.

          Chỉ thặng tàn thổ phong trung dương.

          Luân hồi ngũ thiên vân ḥa nguyệt.

          Đạn khứ phong trần khan đoản trường.

          Đại hí thùy thị phong lưu chủ.

          Chỉ vi chúng sinh lai nhứt trường.

 

          Nhâm Ngọ niên lạp nguyệt nhị thập cửu nhật.

            2003 niên 1 nguyệt 31 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Xuống trần gian

 

          Khi Pháp Luân xoay chuyển tất nhiên phải có cuồng phong.

          Dồn hết toàn lực lượng của quốc gia v́ tôi mà bận rộn.

          Lẳng lặng mà xem người đóng vai hề tận hết mọi kịch yêu quái.

          Chỉ c̣n lại bụi đất tàn bay theo chiều gió.

          Năm ngàn năm luân hồi trăng với mây.

          Phủi đi bụi đất che đậy th́ sẽ thấy giỏi dở.

          Màn kịch ai là nhân vật chủ chốt phong vân.

          Chỉ v́ chúng sinh mà đến đây lần này.

 

          Ngày 29 tháng chạp năm Nhâm Ngọ âm lịch.

            Ngày 31 tháng giêng năm 2003.

 

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 56-57

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Đại Pháp hành               Tống Từ

 

          Pháp Luân Đại Pháp.

          Thâm vị trắc.

          Thành đại thương khung

          Tạo chúng sinh.

          Tam tự chân ngôn.

          Lư bạch ngôn minh.

          Thường nhân tri biểu đắc hậu phúc.

          Quan lợi tri thiển minh như kiếng.

          Vương tri lư.

          An bang trị quốc.

          Đắc thái b́nh.

          Xuất thịnh thế.

          Quân thần chính.

          Diên âm phúc.

          Dân an định.

          Ngũ cốc niên niên phong.

          Tu giả cánh minh.

          Nhứt triêu đắc Pháp nhập Đạo trung.

          Tinh tấn thực tu công pháp thành.

          Phản bức hại.

          Cứu độ chúng sinh.

          Thần Đạo hành.

 

          2003 niện 3 nguyệt 2 nhật.

            Quư Mùi niên chính nguyệt tam thập nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Đại Pháp hành              Tống Từ

 

            Pháp Luân Đại Pháp.

          Thâm sâu chưa được đo lường.

          H́nh thành bầu trời bao la.

          Tạo ra chúng sinh.

          Ba chữ chân ngôn.

Đạo lư minh bạch ngôn từ rơ ràng.

Người đời hiểu biết ư nghĩa bề ngoài sẽ được phước hậu.

Quan chức chính quyền hiểu biết chút ít sẽ sáng suốt như tấm kiếng.

Vua hiểu rơ đạo lư.

Sẽ quản lư đất nước ổn định.

Được thái b́nh.

Tạo ra thời thế hưng thịnh.

Vua chúa quần thần ngay thẳng trung trực.

Nối tiếp phước đức đời sau.

Dân chúng an cư lạc nghiệp.

Lương thực mọi năm đều được mùa phong phú.

Người tu luyện càng hiểu rơ hơn.

Một ngày đắc Pháp đi vào trong Đạo.

Tinh tấn thực hành tu luyện công pháp sẽ thành.

Phản đối bức hại.

Cứu độ chúng sinh.

Thần Đạo hành.

 

Ngày 2 tháng 3 năm 2003.

Ngày 30 tháng giêng năm Quư Mùi âm lịch.

         

         

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 58

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Nhứt niệm trung

         

          Thản thản đăng đăng chính đại khung.

          Cự nan bạn ngă thiên địa hành.

          Thành tựu công đức năo hậu sự.

          Chính thiên chính địa chính chúng sinh.

          Chân niệm Hồng nguyện[11] kim cang chí.

          Tái tạo đại hồng nhứt niệm trung.

 

          Quư Mùi niên ngũ nguyệt thập tam nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Trong một ư niệm

 

          Tấm ḷng trong sạch vô tư cải chính bầu trời bao la.

          Khó khăn lớn lao cùng theo tôi đi lại trên trời đất.

          Dựng nên công đức là việc chưa hề suy nghĩ bận tâm.

          Chính lại bầu trời lẫn thế gian và chúng sinh.

          Niệm chân chính nguyện vọng lớn ư chí như kim cương.

          Làm lại bầu trời không gian vĩ đại chỉ ở trong một ư niệm ấy.

 

          Ngày 13 tháng 5 năm Quư Mùi âm lịch.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 59

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Đường phong

 

          Thân tại thử sơn trung.

          Thần tư du tiên cảnh.

          Thùy thị cổ trung nguyên.

          Bất tri đại Đường phong.

 

          Quư Mùi lục nguyệt.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Phong cách đời nhà Đường

 

          Thân ở trong núi này.

          Tinh thần suy nghĩ đi du ngoạn cảnh thần tiên.

          Ai là cổ trung nguyên.

          Không biết phong cách đại Đường.

 

          Tháng sáu năm Quư Mùi.

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 60-61

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Khán Hảo

 

          Thế gian tuy tiểu.

          Đại khung tận chiếu.

          Măn thiên thị nhăn.

          Chúng Thần tụ tiêu.

          Khung thương trùng tổ.

          Càn khôn tái tạo.

          Nhĩ yêu tha yêu.

          Khả bi khả tiếu.

          Pháp chủ chính khung.

          Hà vật khả đào.

 

          2003 niên 6 nguyệt 19 nhật.

 

Tạm dịch nghĩa:

 

            Nh́n thấy tốt

 

          Thế gian tuy rằng nhỏ.

          Khung trời không gian tận đối chiếu tại đây.

          Cả bầu trời đều là mắt.

          Các Thần tụ tại tiêu điểm nơi này.

          Không gian bao la tái tổ hợp lại.

          Vũ trụ tái tạo nên.

          Ngươi muốn vậy người đ̣i hỏi khác.

          Thật tội nghiệp cũng đáng buồn cười.

          Pháp làm chủ cải chính bầu trời không gian.

          Không vật ǵ có thể chạy trốn khỏi.

 

          Ngày 19 tháng 6 năm 2003.


 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 62

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Đọc học viên văn chương

 

          Lợi bút trứ hoa chương.

          Từ ḱnh cú uẩn cường.

          Khoa học măn thân động.

          Ác đảng y bái quang.

 

          2003 niên 7 nguyệt 22 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Đọc bài viết của học viên

 

          Ngọn bút sắc bén viết nên những bài văn chương hoa lệ.

          Từ ngữ có sức câu nói chứa đựng ư hùng mạnh.

          Khoa học đầy dẫy sơ hở thiếu sót.

          Ác đảng đă bị lột sạch hết quần áo.

 

          Ngày 22 tháng 7 năm 2003.

 

(Những bài văn của học viên đă dẫn chứng sư sơ hở thiếu sót của khoa học thực tiễn và đă lột trần những lời nói dối và những hành

vi tà ác của ác đảng)

         


 HỒNG NGÂM II

Bài Trang 63

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Loạn thế                          Tống từ

 

          Trung nguyên thượng hạ ngũ thiên niên.

          Triều triều đại đại hoán tân nhan.

          Mạc thế thiên vô Đạo.

          Hành ác hựu hành yêu.

          Sai lang thế thượng tẩu.

          Loạn đảng yêu lănh đầu.

          Bất thị ác bất báo.

          Hồng thế tựu lai đáo.

 

          2003 niên 8 nguyệt 1 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Thế gian loạn                 Tống từ

 

          Trung nguyên trên dưới hơn năm ngàn năm.

          Trải qua mỗi triều đại đều đổi khuôn mặt mới.

          Thời kỳ mạc thế trên trời không có Đạo Pháp.

          Làm việc ác lại làm việc yêu quái.

          Chó sói đi lại trên đời.

          Yêu quái loạn đảng lănh đầu.

          Không phải làm việc ác không có trả báo.

          Thế hùng mạnh của chính Pháp sắp đến đây rồi.

 

          Ngày 1 tháng 8 năm 2003.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 64

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Chính Pháp khán

 

          Hán thất thiên hạ Hàn Tín đả.

          Đại Đường Thái Tôn triều cương đại.

          Nhạc Phi Lục Lang bảo trung nguyên.

          Vi liễu xá.

          Chúng sinh lai thử yêu đắc Pháp.

 

          2003 niên 8 nguyệt 15 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Chính Pháp mà xem

 

          Thiên hạ Hán triều Hàn Tín đánh.

          Đường triều của Thái Tôn hoàng đế lănh thổ rộng lớn.

          Lục lang Nhạc Phi giữ trung nguyên.

          V́ cái ǵ.

          Chúng sinh đến đây để đắc Pháp.

 

          Ngày 15 tháng 8 năm 2003.

 

 

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 65

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Chinh

 

Tŕ sính vạn lư phá yêu trận

Trảm tận hắc thủ trừ ác thần

Quản nễ đại vụ cuồng phong vũ

Nhất lộ sơn vũ tẩy chinh trần

 

Nhị linh linh tam niên cửu nguyệt nhị nhật

 

Tạm diễn nghĩa:

 

Chinh

 

Vun vút vạn dặm phá trận thế yêu ma

Chém hết quỷ đen trừ thần ác

Ai bận tâm sương mù dày đặc và gió mưa dữ dội của ngươi

Mưa núi dọc đường tẩy sạch bụi viễn chinh

 

Ngày 2, tháng 9, năm 2003

Tiếng Anh:

 

Expedition

 

Ten thousand miles I gallop, breaking demons’ battle array

Cutting down all dark minions, eliminating wicked deities

I heed not their thick fog or the gale winds they whip about

Mountain rains en route wash off dust from the expedition

 

September 2, 2003

 

Expedition

 

Galloping ten thousand miles, breaking demon formations

Killing all evil schemersi, eliminating wicked gods

Who cares about your thick fog or fierce wind swirling

Mountain rains along the way wash off dust from the expedition

 

September 2, 2003


 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 66

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Lư trí tỉnh giác

 

          Thiểu tức tự tỉnh thiêm chính niệm.

          Minh tích bất túc tái tinh tấn.

 

          2003 niên 9 nguyệt 4 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Lư trí mà tỉnh táo giác ngộ

 

          Nghỉ ngơi một hồi tự kiểm điểm sẽ thêm chính niệm.

          Phân tích rơ rệt những thiếu sót rồi tinh tấn lên.

 

          Ngày 4 tháng 9 năm 2003.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 67

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Kim cang chí

 

          Thu cao khí tiệm thanh.

          Ái ái âm mại quá.

          Thời nhật kháp chỉ toán.

          Đại khung khứ vô đa.

          Mê chúng các sính loạn.

          Cự nguy bất tri bách.

          Lực văn băng liệt tiền.

          Chẩm dung lạn quỷ họa.

          Chí niệm siêu kim cang.

          Hồng vi thị ngă tố.

 

          2003 niên 9 nguyệt 4 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

           

            Ư chí như kim cương

 

          Mùa thu lên cao rồi không khí dần dần trong.

          Sương mù u ấm đă qua đi.

          Bấm ngón tay đoán định ngày tháng.

          Bầu trời không gian khứ đi không c̣n bao nhiêu.

          Các chúng sinh bị mê hoặc đă lần lượt gây loạn.

          Nguy hiểm to lớn gần đến mà không hay biết.

          Tận sức cứu văn trước tan vỡ sụp đổ.

          Sao mà cho phép ma quỷ thối nát gây họa.

          Ư chí niệm ấy cứng rắn hơn kim cương.

          Vũ trụ từ lớn đến nhỏ là tôi làm ra.

 

          Ngày 4 tháng 9 năm 2003.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 68

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Pháp chính nhứt thiết

 

          Xung xuất tam giới ngoại.

          Không vô hiển đại vũ.

          Pháp chính càn khôn cửu.

          Dự yết ác hựu khởi.

          Tứ đại dĩ phong hóa.

          Cựu Pháp tại giải thể.

          Thiên thể vô hạn đại.

          Hoàn thể hựu hồng cực.

          Đại khung dĩ khứ viễn.

          Chủ vị cánh huyến lệ.

          Thiên tính hào khí hồng.

          Tiêu má dă bất khứ.

          Ư như kim cang chí.

          Nhứt thống Đại Pháp lư.

 

          2003 niên 9 nguyệt 20 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Pháp chính tất cả

 

          Xông ra ngoài tam giới.

          Bầu trời trống hiện ra vũ trụ bao la.

          Pháp đă chính vũ trụ sẽ được vĩnh cửu.

          Chuẩn bị nghỉ ngơi th́ ác lại khơi dậy.

          Tứ đại(1) đă hóa tan trong chiều gió.

          Cựu Pháp đang giải thể.

          Thiên thể vô cùng lớn.

          Hoàn vũ lại mêng mông.

          Bầu trời không gian đă đi xa.

          Vị trí chủ yếu càng đẹp đẽ lộng lẫy.

          Khí phách trời sinh hào hùng.

          Thời gian cũng không làm tiêu tan.

          Ư niệm như là chí kim cương.

          Thống nhứt trong lư của Đại Pháp.

 

          Ngày 20 tháng 9 năm 2003.

 

(1)Tứ đại: Địa, thủy, hỏa, phong.Phật Thích Ca đă chứng ngộ được.

         


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 69

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Long Tuyền Tự

 

          Tráng lệ cổ sát mật lâm gian.

          Thần vụ liễu liễu khởi hồ diện.

          Lâu đài đ́nh các bạch vân hạ.

          Đường phong tân tự hữu chân tiên.

 

          2003 niên 9 nguyệt 30 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Chùa Long Tuyền

 

          Chùa cổ đẹp đẽ đồ sộ ở giữa rừng rậm rạp.

          Sáng sớm sương mù lượn lờ đă hiện trên mặt hồ.

          Lâu đài đ́nh các dưới mây trắng.

          Chùa mới phong cách đời nhà Đường có thần tiên thật.

 

          Ngày 30 tháng 9 năm 2003.

         

         


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 70-71

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Đại Pháp Đồ                            Tống từ

 

          Đại Pháp Đồ.

          Mông nạn tại Trung nguyên.

          Thiên địa vô Đạo lạn quỷ cuồng.

          Chính Pháp hồng thế tại nhăn tiền.

          Pháp chính nhân thế gian.

          Đại Pháp Đồ.

          Trọng nhiệm đảm tại kiên.

          Cứu độ chúng sinh giảng chân tượng.

          Thanh trừ độc hại Pháp vô biên.

          Thần lộ bất toán viễn.

 

          2003 niên 10 nguyệt 1 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Đệ tử Đại Pháp                        Tống từ

 

          Đệ tử Đại Pháp.

          Gặp nạn tại Trung nguyên.

          Trời đất không c̣n Đạo nên ma quỷ thối nát điên cuồng.

          Hồng thế của chính Pháp ở ngay trước mắt.

          Pháp sẽ chính thế giới người đời.

          Đệ tử Đại Pháp.

          Trách nhiệm quan trọng đang gánh trên vai.

          Nói rơ chân tượng để cứu độ chúng sinh.

          Pháp lực vô hạn để thanh trừ những độc hại.

          Khoảng đường cách Thần không c̣n xa rồi.

 

          Ngày 1 tháng 10 năm 2003.

 

         

         

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 72

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Pháp Luân thường chuyển

 

          Đại Pháp viên dung càn khôn chính.

          Pháp vương từ bi tạo đại khung.

 

          2003 niên 10 nguyệt 3 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Bánh xe Pháp xoay măi

 

          Đại Pháp viên dung vũ trụ chính.

          Pháp vương từ bi tạo lại bầu trời không gian.

 

          Ngày 3 tháng 10 năm 2003.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 73

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Hồng thệ đại nguyện

 

          Lịch tận thương tang Hồng nguyện liễu.

          Tuế nguyệt sa đà nhứt niệm trung.

 

          2003 niên 10 nguyệt 7 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Thề ước lớn nguyện vọng to

 

          Trải qua hết tang thương nguyện vọng to lớn đă đạt thành.

          Ngày tháng đă trôi đi ở trong một niệm ấy.

         

          Ngày 7 tháng 10 năm 2003.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 74

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Cứu đại khung

 

          Cổ kim bất tằng hữu.

          Tương lai thiên địa cửu.

          Khán hằng cổ đại khung thương.

          Thùy hài cảm tái hạ tẩu.

 

          2003 niên 10 nguyệt 12 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Cứu vớt bầu trời bao la

 

          Từ xưa đến nay chưa từng có.

          Sau này trời đất sẽ được trường cửu.

          Xem bầu trời bao la lâu nay.

          Có ai lại c̣n dám đi xuống.

 

          Ngày 12 tháng 10 năm 2003.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 75

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Kiếp                       Nguyên khúc

 

            Trung nguyên đại địa.

          Ngũ thiên văn minh.

          Phong lăng bất chỉ.

          Tây lai u linh.

          Hại chúng sinh.

          Phá cổ phong.

          Nhân khoái tỉnh.

          Thần châu Đại Pháp khai truyền.

 

          2003 niên 11 nguyệt 11 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Kiếp số               Nguyên khúc

 

            Trung nguyên đất mênh mông.

          Năm ngàn năm văn minh.

          Sóng gió chưa bao giờ ngừng.

          Tà linh đến từ phía tây.

          Hăm hại người đời.

          Phá hoại truyền thống cổ xưa.

          Người đời nên mau tỉnh.

          Trung nguyên đă bắt đầu truyền Đại Pháp.

 

          Ngày 11 tháng 11 năm 2003.

         

 

           


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 76

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Nguy

 

          Thế phong nhật hạ chúng trợ lưu.

          Lạn quỷ đới đầu nhân cân tẩu.

          Ngă vi thế nhân sầu.

          Nhân bất vị kỷ ưu.

 

          2003 niên 11 nguyệt 20 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Nguy hiểm

 

          Thói đời ngày càng hạ(1) mọi người lại trợ giúp lùi thêm.

          Lạn quỷ dẫn đầu người đời theo sau.

          Tôi v́ người đời mà ưu sầu.

          Nhưng người đời lại không lo âu cho chính bản thân.

 

          Ngày 20 tháng 11 năm 2003.

 

(1) Đạo đức của xă hội ngày càng xuống dốc.

         

           

  元曲

 

 

 

 

HỒNG NGÂM II

Bài Trang 77

 

Phiên âm Hán Việt:

 

Liên 

  Nguyên Khúc

Vạn đoá tịnh liên ngă tài

Nghiêm hàn ngạo tuyết tề khai

Thiên t́nh măn viên xuân lai

Tiên chi bách thái

Hương phong thấm phiêu thiên ngoại

 

Nhị linh linh tam niên thập nhị nguyệt nhất nhật

Tạm diễn nghĩa:

 

Hoa Sen

            Nguyên Khúc

Ta gieo trồng hàng vạn đóa hoa sen

Nhất loạt nở rộ trong giá lạnh và tuyết

Trời trong và mùa xuân đến lấp đầy khu vườn

Cành tiên có trăm h́nh dáng

Hương thơm thấm trong gió bay quá trời xanh

 

Ngày 1, tháng 9, năm 2003

Tiếng Anh:

The Lotus

(in Yuan verse)

 

 

A myriad of pure lotuses, planted by me

 

Having braved snow and harsh cold,

bloom together

 

With the sky clearing,

spring comes to fill the garden

 

Divine branches boast a floral assortment

 

Whose fragrance fills the air

and wafts beyond the heavens

 

December 1, 2003


Lotus                          

Written in the style of a Yuan Dynasty lyric poem

 

Tens of thousands of pure lotus I planted

 

All bloom in the bitter cold despite the snow

 

The sky clears and spring comes, filling the garden

 

Divine flowers display hundreds of forms

 

Fragrant breezes permeating, wafting beyond the heavens

 

December 1, 2003


 

 


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 78

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Đoạn                        Nguyên khúc

 

          Tu bất nan.

          Tâm nan khứ.

          Kỷ đa chấp trước hà thời đoạn.

          Đô tri khổ hải tổng vô ngạn.

          Ư bất kiên.

          Quan tựa sơn.

          Trách xuất phàm.

 

          2004 niên 1 nguyệt 1 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Đứt                            Nguyên khúc

 

          Tu không khó.

          Tâm khó khứ đi.

          Bao nhiêu chấp trước giờ nào mới đứt.

          Đều biết khổ hải măi không bờ bến.

          Ư niệm không kiên định.

          Thử thách lại như núi.

          Làm sao ra khỏi thế giới phàm tục.

             

            Ngày 1 tháng giêng năm 2004.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 79

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Hương liên

 

          Tịnh liên Pháp trung sinh.

          Từ bi tán hương phong.

          Thế thượng sái cam lộ.

          Liên khai mạn thiên đ́nh.

 

          2004 niên nguyên đán.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Hoa sen thơm

 

          Hoa sen trong sạch sẽ sinh ra từ trong Pháp.

          Từ bi theo gió mà tản ra mùi thơm.

          Vẫy cam lộ trên cơi đời.

          Hoa sen nở đầy vườn trên trời.

 

          Mùng một tết năm 2004.


HỒNG NGÂM II

Bài Trang 80

 

Phiên âm Hán Việt:

 

            Pháp chính nhân gian thời

 

          Lạn quỷ dĩ diệt tuyệt.

          Hắc thủ hóa nùng huyết.

          Thế nhân cán đích sự.

          Tất tao ác dịch ngược.

 

          2004 niên 1 nguyệt 1 nhật.

 

Tạm diễn nghĩa:

 

            Khi Pháp chính nhân gian

 

          Lạn quỷ đă diệt sạch hết.

          Hắc thủ đă biến thành máu mủ.

          Những việc ác người đời đă làm.

          Tất nhiên phải bị bệnh dịch hành hạ.

 

          Ngày 1 tháng giêng năm 2004.

 



[1] The Chinese term here for “boiling cauldron” (youguo) normally also has the meaning, “punishment for evil spirits in hell.”

[2] Mặt ác được trừ tận th́ chỉ c̣n lại mặt thiện.

[3] Ám chỉ bọn tà ác hung dữ.

[4] Nếu đọc âm kỷ th́ nghĩa là con rận con.Nếu đọc âm kỳ th́ nghĩa là con đỉa hút máu.

[5] Những thủ đoạn tà ác.

[6] Thập phương: Trong Phật giáo gọi là hướng Đông ,Nam,Tây, Bắc, Đông nam,Tây nam,Tây bắc, Đông bắc, trên và dưới.

[7]Bảo đỉnh : Đồ dùng có 3 chân thường thấy trong Đạo quán dùng để luyện đan.

[8] Sóng gió cuồn cuộn : Ám chỉ sự điên cuồng của cựu thế lực.

[9] Hoàn ba : Chữ ba đặt ở cuối câu để tỏ sự khẳng định.Hoàn ba có nghĩa nhất đĩnh phải trả lại từ những tội ác, những nghiệp đă tạo ra bởi kẻ ác, kẻ hư hỏng.

[10] Cuồng phong : Gió băo. Ở đây ám chỉ sự điên cuồng của cựu thế lực.

[11] Hồng nguyện : Nguyện vọng to lớn.Nhưng tác giả tên Hồng Chí, đây c̣n có nghĩa là nguyện vọng của tác giả.

i Literal translation is “Black hands.”